Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 险 viết sang phồn thể là 險.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bộ phụ (阝) bên trái gợi gò đất, vách núi; phần bên phải 佥 gợi âm, gặp lại trong 检, 验, 脸. Vách núi dốc đứng thì hiểm trở: nguy hiểm.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ: nguy hiểm, hiểm trở, như 路很险 là đường rất hiểm. Từ ghép thông dụng: 危险 (nguy hiểm) dùng hằng ngày; 风险 (rủi ro) hay đi với đầu tư, kinh doanh; 保险 (bảo hiểm); 冒险 (mạo hiểm) là cố làm dù biết nguy; 探险 (thám hiểm) là đi khám phá nơi lạ, khó đến. Đứng một mình 险 còn tả địa thế núi non dốc đứng, khó đi.
这条路很险。
Zhè tiáo lù hěn xiǎn.
Con đường này rất nguy hiểm.
This road is very dangerous.