这里很危险,请小心。
Zhèlǐ hěn wēixiǎn, qǐng xiǎoxīn.
Nơi này rất nguy hiểm, hãy cẩn thận.
This place is very dangerous, please be careful.
"危险" vừa là tính từ (nguy hiểm) vừa là danh từ (mối nguy). Làm tính từ: "这里 很 危险", "危险 的 地方". Làm danh từ: "有 危险", "没有 危险". Khác "危害" (gây hại, tác hại), là động từ hoặc danh từ chỉ việc làm tổn hại.
危险 viết sang phồn thể là 危險 wēi xiǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.