钱不够买书。
Qián bú gòu mǎi shū.
Tiền không đủ mua sách.
The money is not enough to buy the book.
“不够” (không đủ) là “不” phủ định “够” (đủ), không phải trạng từ. Làm vị ngữ: “钱 不够” (tiền không đủ); nối động từ phía sau: “钱 不够 买 书” (tiền không đủ để mua sách). Đứng trước tính từ thì nghĩa là “chưa đủ, chưa được lắm”: “不够 好”, “不够 努力”.
不够 viết sang phồn thể là 不夠 bù gòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.