他们去森林探险。
Tāmen qù sēnlín tànxiǎn.
Họ đi thám hiểm rừng.
They go on an expedition in the forest.
“探险” (thám hiểm) là động từ, thường không mang tân ngữ; nơi đến đặt trước bằng “去” hoặc “到”: “去 森林 探险”. Người thám hiểm gọi là tànxiǎnjiā (nhà thám hiểm). Dễ nhầm với “冒险”: “冒险” là liều làm việc nguy hiểm nói chung, có thể mang nghĩa xấu là liều lĩnh; “探险” là đi khám phá vùng đất lạ, chưa ai biết.
探险 viết sang phồn thể là 探險 tàn xiǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.