Chữ giản thể 飘 viết sang phồn thể là 飄.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: bay nhẹ, bay lơ lửng theo gió, dùng cho vật nhẹ như lá, tuyết, cờ, mây, mùi hương. Thường kèm bổ ngữ xu hướng: 飘下来 là bay xuống, như lá rơi từ trên cây. 飘扬 (bay phấp phới) tả lá cờ trong gió. Phân biệt 漂 cùng đọc piāo: 漂 có bộ thủy, là trôi trên mặt nước; 飘 có bộ phong (风), là bay trong không khí.
树叶从树上飘下来。
Shùyè cóng shù shàng piāo xiàlái.
Lá cây từ trên cây bay xuống.
Leaves float down from the tree.