Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Đại từ văn viết “nó, của nó, người đó”; hiện đại chủ yếu gặp trong từ ghép: “其中” (trong số đó), “其他” (khác), “其实” (thực ra), “其次” (tiếp theo), “尤其” (đặc biệt là), “极其” (vô cùng). Cấu trúc hay gặp: “其中一个” (một trong số đó).
其中一个是我的。
Qízhōng yí gè shì wǒ de.
Một trong số đó là của tôi.
One of them is mine.