Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 飞 viết sang phồn thể là 飛.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "bay". Có trong 飞机 (máy bay), 起飞 (cất cánh). Đi máy bay nói 坐飞机.
「飞」 là bộ thủ số 183 trong 214 bộ Khang Hy, 3 nét, nghĩa gốc: bay.
Chữ mang bộ này: 飞 fēi (bay) · 飞机 fēijī (máy bay)
鸟会飞。
Niǎo huì fēi.
Chim biết bay.
Birds can fly.