我对这件事一无所知。
Wǒ duì zhè jiàn shì yì wú suǒ zhī.
Tôi không biết gì về việc này cả.
I know nothing about this matter.
“一无所知” là thành ngữ, nghĩa là không biết gì cả. Làm vị ngữ; đối tượng không biết đưa lên trước bằng “对”: “我 对 这件事 一无所知”. Không mang tân ngữ phía sau. Phân biệt “一无所有” (trắng tay, không có gì).
一无所知 viết sang phồn thể là 一無所知 yī wú suǒ zhī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.