我很乐意帮忙。
Wǒ hěn lè yì bāng máng.
Tôi rất sẵn lòng giúp đỡ.
I am very willing to help.
“乐意” (vui lòng, sẵn lòng) là động từ năng nguyện, cũng làm tính từ, đứng trước động từ khác: “很乐意 帮忙”. Gần nghĩa “愿意” (bằng lòng), nhưng “乐意” nhấn mạnh làm việc đó một cách vui vẻ. Chữ “乐” ở đây đọc lè, khác với yuè trong “音乐”, “乐谱”.
乐意 viết sang phồn thể là 樂意 lè yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.