他正在书写汉字。
Tā zhèngzài shū xiě Hànzì.
Anh ấy đang viết chữ Hán.
He is writing Chinese characters.
“书写” (viết) là động từ trang trọng, nhấn mạnh hành động viết chữ bằng tay: “书写 汉字”, “书写 工整” (viết ngay ngắn). Khác “写作” (sáng tác, viết bài văn) nói về soạn nội dung. Trong khẩu ngữ người ta chỉ nói “写”.
书写 viết sang phồn thể là 書寫 shū xiě.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.