他正在编写一本词典。
Tā zhèngzài biānxiě yì běn cídiǎn.
Anh ấy đang biên soạn một cuốn từ điển.
He is compiling a dictionary.
"编写" (biên soạn/viết) là động từ, thường đứng trước danh từ "词典" (từ điển), "程序" (chương trình). Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng "一本" (một cuốn), "软件" (phần mềm). Người Việt có thể nhầm "编写" với "编辑"; "编写" nhấn mạnh việc tạo ra nội dung mới, trong khi "编辑" tập trung vào việc chỉnh sửa, biên tập.
编写 viết sang phồn thể là 編寫 biān xiě.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.