他每天都在念书。
Tā měitiān dōu zài niànshū.
Ngày nào anh ấy cũng học bài.
He studies every day.
“念书” (đi học, học hành) là động từ ly hợp, khẩu ngữ: “他 在 北京 念书” (anh ấy đang đi học ở Bắc Kinh), có thể chen thành phần: niàn le sān nián shū (học ba năm). Nghĩa chính là đi học, học bài, không chỉ cầm sách đọc. Đồng nghĩa “读书”, “上学”.
念书 viết sang phồn thể là 念書 niàn shū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.