他生病了,于是没去上学。
Tā shēngbìng le, yúshì méi qù shàngxué.
Anh ấy bị ốm, do đó không đi học.
He got sick, so he didn't go to school.
“于是” (thế là, bèn) là liên từ, đứng đầu vế sau, nối việc xảy ra tiếp theo do việc trước gây ra, hay dùng khi kể chuyện: “他 生病 了, 于是 没 去 上学”. Khác “所以” (nêu kết quả, hay đi với “因为”), và khác “由于” (vì, nêu nguyên nhân).
于是 viết sang phồn thể là 於是 yú shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.