Chữ giản thể 愈 viết sang phồn thể là 癒.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 愈 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phó từ văn viết: càng. Mẫu 愈 … 愈 … nghĩa như 越 … 越 …: 愈走愈快 là càng đi càng nhanh; 愈来愈 (ngày càng) tương đương 越来越 trong văn viết. Động từ: khỏi bệnh, lành: 治愈 (chữa khỏi), 愈合 (lành) vết thương. Thành ngữ 愈演愈烈 (ngày càng nghiêm trọng).
他愈走愈快。
Tā yù zǒu yù kuài.
Anh ấy càng đi càng nhanh.
He walks faster and faster.