这本书属于我。
Zhè běn shū shǔyú wǒ.
Cuốn sách này thuộc về tôi.
This book belongs to me.
"属于" (thuộc về) là động từ, cấu trúc "A 属于 B": "这 本 书 属于 我", "这 属于 个人 问题" (đây là chuyện cá nhân). Nghĩa hay gặp là "thuộc loại, nằm trong nhóm". Khác "关于" (giới từ "về", nêu chủ đề).
属于 viết sang phồn thể là 屬於 shǔ yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.