主席会见了客人。
Zhǔxí huìjiàn le kèrén.
Chủ tịch đã tiếp kiến khách.
The chairman met with the guests.
"会见" (tiếp kiến, gặp mặt) là động từ trang trọng, thường dùng khi người có cương vị chính thức tiếp khách: "会见 客人", "会见 记者". Mang tân ngữ trực tiếp là người được gặp. Bạn bè gặp nhau thì dùng "见面", và "见面" không mang tân ngữ trực tiếp ("和 朋友 见面").
会见 viết sang phồn thể là 會見 huì jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.