他养成了好习惯。
Tā yǎng chéng le hǎo xí guàn.
Anh ấy đã hình thành thói quen tốt.
He developed a good habit.
“养成” (tạo thành, hình thành) là động từ, tân ngữ chủ yếu là thói quen hoặc tính cách: “他 养成 了 好 习惯”. Khác “培养” (bồi dưỡng người, năng lực, hứng thú).
养成 viết sang phồn thể là 養成 yǎng chéng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.