他去海边疗养了。
Tā qù hǎibiān liáoyǎng le.
Anh ấy đi biển dưỡng bệnh.
He went to the seaside for convalescence.
"疗养" (an dưỡng, điều dưỡng) là động từ không mang tân ngữ, chỉ việc nghỉ ngơi ở nơi có điều kiện tốt để hồi phục sức khỏe: "去 海边 疗养", "在 疗养 院 疗养". Khác "治疗" (chữa trị bằng thuốc, phẫu thuật): "疗养" là nghỉ ngơi bồi dưỡng.
疗养 viết sang phồn thể là 療養 liáo yǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.