你准备好了吗?我们出发吧。
Nǐ zhǔnbèi hǎo le ma? Wǒmen chūfā ba.
Bạn chuẩn bị xong chưa? Chúng ta đi thôi.
Are you ready? Let's go.
Động từ “chuẩn bị”, có hai cách dùng. Tân ngữ là danh từ: 准备 + 晚饭 (chuẩn bị bữa tối). Tân ngữ là động từ, nghĩa “định, dự định”: “tôi định sang năm đi Trung Quốc”. Cũng là danh từ “sự chuẩn bị”: 做 + 准备. Hay đi với 好: 准备好了 (đã sẵn sàng).
准备 viết sang phồn thể là 準備 zhǔn bèi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.