他每天都准时上班。
Tā měi tiān dōu zhǔn shí shàng bān.
Anh ấy mỗi ngày đều đi làm đúng giờ.
He goes to work on time every day.
“准时” (đúng giờ) là tính từ, thường làm trạng ngữ trước động từ: “他 每天 都 准时 上班”, “准时 到达”. Làm vị ngữ: “他 很 准时”. Khác “准确” (chính xác, không chỉ về thời gian).
准时 viết sang phồn thể là 準時 zhǔn shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.