这个包裹的分量很重。
Zhège bāoguǒ de fènliàng hěn zhòng.
Gói hàng này có trọng lượng rất nặng.
This package is very heavy.
“分量” (trọng lượng) là danh từ, chuẩn đọc fèn liang, phần sau đọc nhẹ. Nghĩa đen là sức nặng của vật: “这个 包裹 的 分量 很 重” (gói hàng này khá nặng). Nghĩa bóng hay gặp hơn: tầm quan trọng, sức nặng của lời nói, ý kiến, như nói năng có trọng lượng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.