我每天回家先做功课。
Wǒ měitiān huí jiā xiān zuò gōng kè.
Mỗi ngày về nhà tôi làm bài tập trước.
I do my homework first when I get home every day.
"功课" (bài vở, bài tập) là danh từ, hay đi với "做", "复习": "做 功课", "功课 很 多". Gần nghĩa "作业" (bài tập về nhà); trong trường học ngày nay "作业" phổ biến hơn, còn "功课" cũng chỉ chung các môn học, bài vở phải học.
功课 viết sang phồn thể là 功課 gōng kè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.