劳动最光荣。
Láodòng zuì guāngróng.
Lao động là vinh quang nhất.
Labor is the most glorious.
"劳动" (lao động) vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ: "体力 劳动", "参加 劳动"; ngày 1 tháng 5 gọi là "劳动 节". Động từ: "他们 在 地 里 劳动". Sắc thái trang trọng; khẩu ngữ nói làm việc chân tay là gàn huór.
劳动 viết sang phồn thể là 勞動 láo dòng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.