学校召开了一个关于安全的会议。
Xuéxiào zhàokāi le yí gè guānyú ānquán de huìyì.
Trường học đã triệu tập một cuộc họp về an toàn.
The school held a meeting about safety.
“召开” (triệu tập, mở) là động từ trang trọng, tân ngữ là cuộc họp, hội nghị: 召开 会议, 召开 大会. Chủ ngữ là tổ chức đứng ra mở họp, như 学校 hay 公司. Còn “开会” là động từ ly hợp chỉ việc họp nói chung, không mang tân ngữ: 我们 下午 开会. Nghi lễ thì dùng 举行, không dùng 召开.
召开 viết sang phồn thể là 召開 zhào kāi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.