图书馆每天都开放。
Túshūguǎn měitiān dōu kāifàng.
Thư viện mỗi ngày đều mở cửa.
The library is open every day.
"开放" (mở cửa) là động từ, chỉ nơi chốn hoặc dịch vụ mở cho công chúng: "图书馆 每天 开放", "对 外 开放". Còn là tính từ "cởi mở" về suy nghĩ: "他 很 开放". Hoa nở cũng gọi là "开放" (văn viết). Khác "打开" (mở một vật cụ thể như cửa, hộp).
开放 viết sang phồn thể là 開放 kāi fàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.