他以公司的名义写信。
Tā yǐ gōngsī de míngyì xiě xìn.
Anh ấy viết thư dưới danh nghĩa công ty.
He wrote the letter in the name of the company.
“名义” (danh nghĩa) là danh từ, gần như luôn nằm trong khuôn “以 … 的 名义” (nhân danh, dưới danh nghĩa…): “他 以 公司 的 名义 写信”. Làm định ngữ thì mang ý “trên danh nghĩa, chỉ trên giấy”: “名义 上”. Khác “名字” (tên gọi) là tên của người, vật.
名义 viết sang phồn thể là 名義 míng yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.