Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Buổi tối (夕) mở miệng (口) gọi tên, liên tưởng tới “tên, danh”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ "tên" trong 名字 (tên), 有名 (nổi tiếng). Làm lượng từ trang trọng cho người: 一名 + 学生. Đứng sau số thứ tự để chỉ thứ hạng: 第一名 (hạng nhất). 姓 là họ, 名字 là tên.
我们班有三十名学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí míng xuéshēng.
Lớp chúng tôi có ba mươi học sinh.
Our class has thirty students.