人们从四面八方赶来参加节日。
Rén men cóng sì miàn bā fāng gǎn lái cān jiā jié rì.
Mọi người từ khắp nơi đến tham gia lễ hội.
People came from all directions to join the festival.
“四面八方” là thành ngữ dùng như danh từ, nghĩa là khắp mọi hướng, khắp nơi. Thường đứng sau giới từ “从” hoặc “向”: “从 四面八方 赶来” (từ khắp nơi đổ về). So với “四周” (xung quanh, phạm vi gần), “四面八方” chỉ phạm vi rộng, mọi phương hướng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.