外面下雨了。
Wàimiàn xià yǔ le.
Bên ngoài đang mưa.
It is raining outside.
“外面” là danh từ chỉ phương vị, nghĩa là bên ngoài. Có thể làm chủ ngữ chỉ nơi chốn (外面 + 下雨了: bên ngoài mưa rồi), đứng sau 在 (在 + 外面: ở bên ngoài), hoặc đứng sau một danh từ khác (门 + 外面: ngoài cửa). 外面 và 外边 nghĩa như nhau, dùng thay cho nhau được; từ trái nghĩa là 里面.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.