老师先给我们看课程大纲。
Lǎoshī xiān gěi wǒmen kàn kèchéng dàgāng.
Thầy giáo trước tiên cho chúng tôi xem đề cương khóa học.
The teacher first showed us the course outline.
“大纲” là danh từ, nghĩa là đề cương, dàn ý tóm lược các ý chính của một bài, một môn học hay kỳ thi. Hay gặp: “课程 大纲”, “考试 大纲”, “写 大纲” (lập dàn ý). Khi viết văn, người ta thường “先 列 大纲” (lập dàn ý trước). Lượng từ thường dùng là “份”.
大纲 viết sang phồn thể là 大綱 dà gāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.