这真是一个奇迹!
Zhè zhēn shì yí gè qíjì!
Đây thực sự là một kỳ tích!
This is really a miracle!
“奇迹” (kỳ tích, phép màu) là danh từ chỉ điều phi thường tưởng như không thể xảy ra: 创造 奇迹, 发生 奇迹, 这 真是 一个 奇迹. Khác “奇怪” (lạ lùng) là tính từ, chỉ thấy lạ chứ không có ý ngợi khen.
奇迹 viết sang phồn thể là 奇跡 qí jì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.