他妄想一夜暴富。
Tā wàngxiǎng yí yè bào fù.
Anh ấy ảo tưởng giàu có chỉ sau một đêm.
He delusionally thinks he can get rich overnight.
“妄想” vừa là động từ vừa là danh từ, nghĩa là mơ tưởng hão huyền, mong điều không thể đạt được, sắc thái chê. Động từ: “他 妄想 一夜 暴富”; danh từ: “这 是 妄想”, “别 妄想 了”. Khác “幻想”: “幻想” có thể trung tính hoặc đẹp (幻想 未来), còn “妄想” luôn hàm ý viển vông, không biết lượng sức.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.