他总为别人着想。
Tā zǒng wèi biérén zhuóxiǎng.
Anh ấy luôn nghĩ đến người khác.
He always considers others.
"着想" (nghĩ cho, lo cho) là động từ không mang tân ngữ, gần như luôn nằm trong khung "为 + người + 着想": "为 别人 着想", "为 孩子 的 将来 着想". Dùng "替" thay "为" cũng được. Không nói "着想 别人". Chữ "着" ở đây đọc zhuó.
着想 viết sang phồn thể là 著想 zhuó xiǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.