你这样做太不像话了。
Nǐ zhèyàng zuò tài búxiànghuà le.
Bạn làm vậy quá vô lý.
What you did is outrageous.
“不像话” (quá đáng, chẳng ra thể thống gì) là tính từ khẩu ngữ, dùng để phê phán lời nói, việc làm sai trái. Làm vị ngữ, hay đi với “太...了” hoặc “真”: “太不像话 了”. Nghĩa đen là “không giống lời nói ra hồn”, nhưng phải hiểu theo nghĩa chê trách.
不像话 viết sang phồn thể là 不像話 bù xiàng huà.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.