我们本着公平的原则处理这件事。
Wǒmen běnzhe gōngpíng de yuánzé chǔlǐ zhè jiàn shì.
Chúng tôi xử lý việc này dựa trên nguyên tắc công bằng.
We handle this matter based on the principle of fairness.
"本着" (dựa theo, trên tinh thần) là giới từ trang trọng, theo sau là danh từ trừu tượng như "原则", "精神", "态度": "本着 公平 的 原则 处理 这 件 事". Hay gặp trong văn bản hành chính, phát biểu. Dựa vào số liệu, văn bản cụ thể thì dùng "根据" ("根据 规定", "根据 调查"), không dùng "本着".
本着 viết sang phồn thể là 本著 běn zhe.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.