尽管很累,他还是坚持学习。
Jǐnguǎn hěn lèi, tā háishi jiānchí xuéxí.
Mặc dù rất mệt, anh ấy vẫn kiên trì học.
Despite being tired, he still persisted in studying.
“尽管” (mặc dù) là liên từ, đứng đầu vế trước, vế sau thường có “还是”, “但是” hoặc “也”: “尽管 很 累, 他 还是 坚持 学习”. Nghĩa giống “虽然” nhưng nhấn mạnh hơn. Làm phó từ thì nghĩa khác hẳn là “cứ việc”: “有 问题 尽管 问”.
尽管 viết sang phồn thể là 儘管 jǐn guǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.