Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 尽 có 2 dạng phồn thể, dùng tuỳ nghĩa: 盡 · 儘.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“尽” đọc jìn là động từ: hết, dùng hết: “尽力” (dốc hết sức), “尽头” (chỗ tận cùng). Đọc jǐn (thanh ba) trong nhóm từ chỉ mức tối đa: “尽量” (cố hết mức), “尽快” (càng nhanh càng tốt), “尽早” (càng sớm càng tốt), “尽管” (mặc dù; cứ việc). Đọc sai thanh ở nhóm này là lỗi rất hay gặp.
我尽力了。
Wǒ jìnlì le.
Tôi đã cố hết sức.
I did my best.