他总巴结老板,大家都不喜欢他。
Tā zǒng bājie lǎobǎn, dàjiā dōu bù xǐhuan tā.
Anh ta luôn nịnh hót sếp, mọi người đều không thích anh ta.
He always flatters the boss, everyone dislikes him.
Động từ, nghĩa là “nịnh bợ, xu nịnh” để lấy lòng người có quyền thế, mang ý chê. Tân ngữ là người: “巴结老板” (nịnh sếp), “巴结 领导”. Hay đi với “总”, “想” trong câu phê phán. Gần nghĩa “讨好” (lấy lòng), nhưng “巴结” nặng ý xấu hơn. Chữ cuối đọc nhẹ: bājie.
巴结 viết sang phồn thể là 巴結 bā jie.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.