这场雨损伤了庄稼。
Zhè chǎng yǔ sǔnshāng le zhuāngjia.
Trận mưa này đã làm tổn thương mùa màng.
This rain damaged the crops.
“损伤” (tổn thương, làm tổn hại) vừa là động từ vừa là danh từ, hơi trang trọng. Động từ: “这 场 雨 损伤 了 庄稼”. Danh từ: “身体 损伤”. Khác “受伤” (bị thương), là cách nói thường ngày khi người hay vật bị thương.
损伤 viết sang phồn thể là 損傷 sǔn shāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.