他在路边摆摊儿。
Tā zài lùbiān bǎi tānr.
Anh ấy bày quầy hàng bên đường.
He set up a stall by the roadside.
“摊儿” (sạp hàng, quầy hàng rong) là danh từ khẩu ngữ, có âm cuối “儿” rất đặc trưng giọng miền Bắc Trung Quốc. Hay gặp “摆 摊儿” (bày sạp bán hàng): “他 在 路边 摆 摊儿”. Lượng từ “个”. Trong văn viết thường dùng tānwèi.
摊儿 viết sang phồn thể là 攤兒 tānr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.