他决定改邪归正,重新做人。
Tā juédìng gǎi xié guī zhèng, chóngxīn zuòrén.
Anh ấy quyết định cải tà quy chính, làm lại cuộc đời.
He decided to turn over a new leaf and start anew.
“改邪归正” (cải tà quy chính, bỏ đường sai trở về đường ngay) là thành ngữ làm vị ngữ, chủ ngữ là người từng làm điều xấu: “他 决定 改邪归正”. Hay đi cùng “重新做人” (làm lại cuộc đời). Khác “改正” (sửa chữa) chỉ sửa một lỗi cụ thể.
改邪归正 viết sang phồn thể là 改邪歸正 gǎi xié guī zhèng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.