他们给灾民送救济。
Tāmen gěi zāimín sòng jiùjì.
Họ gửi cứu trợ cho người bị nạn.
They sent relief to the victims.
“救济” (cứu tế, trợ cấp) là động từ, cũng làm danh từ, chỉ việc dùng tiền, lương thực giúp người nghèo, người gặp thiên tai: “救济 灾民”, “送 救济”. Thường là các tổ chức, người hảo tâm giúp người khó khăn. Khác “救助”: “救助” rộng hơn, gồm cả cứu người gặp nạn; “救济” nhấn vào trợ giúp vật chất cho người túng thiếu.
救济 viết sang phồn thể là 救濟 jiù jì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.