他是无辜的。
Tā shì wúgū de.
Anh ấy vô tội.
He is innocent.
“无辜” (vô tội) là tính từ, cũng làm danh từ. Làm tính từ hay đi với “是…的”: “他 是 无辜 的” (anh ấy vô tội), hoặc làm định ngữ: “无辜 的 人”. Làm danh từ chỉ người vô tội: “伤害 无辜” (làm hại người vô tội). Vẻ mặt ngây thơ như mình chẳng làm gì cũng tả bằng “无辜”. Trái nghĩa là “有罪” (có tội).
无辜 viết sang phồn thể là 無辜 wú gū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.