她突然晕倒了。
Tā tūrán yūndǎo le.
Cô ấy đột nhiên ngất xỉu.
She suddenly fainted.
Động từ, nghĩa là ngất xỉu, ngã quỵ vì choáng. Không mang tân ngữ, thường có "了" sau: "晕倒了". Hay đi với trạng từ chỉ sự bất ngờ: "突然 晕倒", hoặc nêu nơi chốn trước: "在 路上 晕倒了". Chữ "晕" (yūn) một mình là chóng mặt.
晕倒 viết sang phồn thể là 暈倒 yūn dǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.