我曾经去过北京。
Wǒ céngjīng qù guo Běijīng.
Tôi đã từng đi Bắc Kinh.
I have been to Beijing.
"曾经" (đã từng) là trạng từ, thường đứng trước động từ để chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ. Thường đi kèm với các động từ như "去" (đi), "做" (làm) hoặc "见" (gặp). Không nên nhầm "曾经" với "已经"; "已经" chỉ thời điểm đã hoàn thành, còn "曾经" nhấn mạnh kinh nghiệm trong quá khứ.
曾经 viết sang phồn thể là 曾經 céng jīng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.