他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
He has already gone home.
“已经” là phó từ, nghĩa là đã; đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ, cuối câu thường có 了: 已经回家 + 了 (anh ấy đã về nhà rồi). Cũng đứng trước số lượng, thời gian: 已经 + 十点 + 了 (đã mười giờ rồi). Câu phủ định không dùng 已经 mà dùng 还没 + động từ (vẫn chưa).
已经 viết sang phồn thể là 已經 yǐ jīng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.