我们明天早上去机场送他。
Wǒmen míngtiān zǎoshang qù jīchǎng sòng tā.
Ngày mai sáng sớm chúng tôi ra sân bay tiễn anh ấy.
We will see him off at the airport tomorrow morning.
“机场” là danh từ chỉ nơi chốn, nghĩa là sân bay. Hay đi sau 去 (đi) hoặc giới từ 在 (ở): 去机场 (ra sân bay). Thường gặp cùng 机票 (vé máy bay). Đừng nhầm với 飞机: 机场 là nơi chốn, còn 飞机 là máy bay.
机场 viết sang phồn thể là 機場 jī chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.