正负电荷互相吸引。
Zhèngfù diànhé hùxiāng xīyǐn.
Điện tích dương và âm hút nhau.
Positive and negative charges attract each other.
“正负” (dương và âm) là cặp từ ghép đối lập, thường đứng trước danh từ làm định ngữ: “正负 电荷” (điện tích dương và âm), “正负 两 极”. Hay gặp trong toán, vật lý; dấu “±” cũng đọc là “正负”. Tách riêng thì “正” là dương, “负” là âm.
正负 viết sang phồn thể là 正負 zhèng fù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.