我们游览了长城。
Wǒmen yóulǎn le Chángchéng.
Chúng tôi đã tham quan Vạn Lý Trường Thành.
We toured the Great Wall.
"游览" (du ngoạn, tham quan) là động từ, thường đứng sau chủ ngữ và trước danh từ chỉ địa điểm du lịch, như "长城" (Vạn Lý Trường Thành). Thường đi kèm với các danh từ "景点" (điểm tham quan) hoặc "城市" (thành phố). Người học thường nhầm "游览" với "旅游" (du lịch) – "游览" nhấn mạnh hành động tham quan, "旅游" nhấn mạnh toàn bộ chuyến đi.
游览 viết sang phồn thể là 遊覽 yóu lǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.