她满怀希望地出发了。
Tā mǎn huái xīwàng de chūfā le.
Cô ấy tràn đầy hy vọng lên đường.
She set off full of hope.
"满怀" (tràn đầy) là động từ, nghĩa là trong lòng chứa đầy một cảm xúc. Tân ngữ là danh từ cảm xúc hai âm tiết: "满怀 希望" (đầy hy vọng), "满怀 信心", "满怀 热情". Hay làm trạng ngữ với "地": "她 满怀 希望 地 出发 了". Giọng văn viết; khẩu ngữ hay nói "充满".
满怀 viết sang phồn thể là 滿懷 mǎn huái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.